Kiểm định cần trục

CÔNG TY TNHH HUẤN LUYỆN AN TOÀN & KIỂM ĐỊNH SÀI GÒN với nòng cốt nhân sự nhiều năm kinh nghiệm làm kiểm định tại các trung tâm kiểm định của nhà nước chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định cần trục An toàn – Chính xác – Kịp thời, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mọi khách hàng.

Chúng tôi luôn tạo sự tin cậy cho Khách hàng & Đối tác bằng uy tín cùng dịch vụ chuyên nghiệp. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn kiểm định cầu trục!

Quý doanh nghiệp nếu có nhu cầu cần Kiểm định cần trục vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0796.777.728 miễn phí để được phục vụ tốt nhất.

Contents

Kiểm định an toàn cần trục là gì?

Kiểm định cần trục hay kiểm định kỹ thuật an toàn cần trục là kiểm tra và đánh giá mức độ đáp ứng của thiết bị đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn yêu cầu kỹ thuật được ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền theo luật định. Mục đích của công tác này là đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành đối với thiết bị và người lao động.

Hạng mục kiểm định an toàn cần trục là yêu cầu bắt buộc theo các quy định của Nhà nước khi sử dụng thiết bị.

Vì sao phải kiểm định an toàn cần trục.

Thứ nhất: Do cần trục là một trong những thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động. Do đó chúng ta cần phải kiểm định cần trục.

Thứ hai: Để đảm bảo an toàn cho người cũng như tránh thiệt hại về cơ sở vật chất cho doanh nghiệp.

Thứ ba: thông qua quá trình kiểm định, phát hiện được các hư hỏng, cần phải khắc phục, từ đó nâng cao được nâng suất làm việc của cần trục.

 

1. BÁO GIÁ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC

báo giá huấn luyện an toàn

Đơn giá kiểm định an toàn cần trục và các loại máy trục khác

STT TÊN MÁY, THIẾT BỊ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT ĐƠN VỊ TÍNH MỨC GIÁ (VNĐ)/

MẪU KIỂM ĐỊNH

1 Cần trục và các loại máy trục khác Dưới 3,0 tấn  

 

 

Thiết bị

700.000
Từ 3 tấn đến 7,5 tấn 1.200.000
Trên  7,5  tấn đến 15 tấn 2.200.000
Trên  15  tấn đến 30 tấn 3.000.000
Trên  30  tấn đến 75 tấn 4.000.000
Trên  75  tấn đến 100 tấn 5.000.000
Trên 100 tấn 6.000.000

2. HÌNH ẢNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC.

Kiểm định an toàn cần trục

Kiểm định an toàn cần trục

3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦU TRỤC.
3.1. Phạm vi áp dụng kiểm định an toàn kỹ thuật cầu trục.

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với các loại cần trục tháp thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại cần trục tháp nhưng không được trái với quy định của quy trình này.

3.2. Đối tượng áp dụng kiểm định an toàn cần trục.

  • Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng cần trục tháp nêu ở trên của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở);
  • Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

4. TÀI LIỆU CƠ SỞ ĐỂ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC

Cơ sở để kiểm định an toàn kỹ thuật cần trục bao gồm các QCVN và TCVN sau đây:

  • QCVN 7:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;
  • TCVN 5208-3:2008. Cần trục, yêu cầu đối với cơ cấu công tác. Phần 3-Cần trục tháp;
  • TCVN 8590-3:2010. Cần trục-phân loại theo chế độ làm việc. Phần 3-Cần trục tháp;
  • TCVN 4244 : 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
  • TCVN 4755 : 1989: Cần trục – Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực;
  • TCVN 5206 : 1990: Máy nâng hạ – Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;
  • TCVN 5207:1990:Máy nâng hạ – Yêu cầu an toàn chung;
  • TCVN 5209:1990: Máy nâng hạ – Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện;
  • TCVN 5179:1990: Máy nâng hạ – Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn;
  • TCVN 7549-3: 2007: Cần trục – Sử dụng an toàn Cần trục tháp;
  • TCVN 9385 : 2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung;
  • TCXDVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
  • ASME 30.3-2009: Safety Standard Tower Cranes – Tiêu chuẩn an toàn cần trục tháp;

      Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của cần trục tháp có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.

5. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA KHI KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC.

5.1. Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật cần trục này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:

  • Cần trục tháp:Là loại cần trục quay, có cần lắp với phần đỉnh tháp cố định hay di chuyển.
  • Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
    Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
  • Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
    Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của  thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
  • Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường.
    Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
    – Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
    – Sau khi tháo rời chuyển đến vị trí lắp đặt mới.;
    – Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

5.2. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC. 

Khi kiểm định an toàn cần trục phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:

  •  Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
  •  Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;
  •  Kiểm tra kỹ thuật – Thử không tải;
  •  Các chế độ thử tải – Phương pháp thử;
  •  Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

6. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC.

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định an toàn kỹ thuật cần trục phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:

  • Thiết bị cân tải trọng thử (khi không xác định được trọng lượng tải thử);
  • Các dụng cụ,thiết bị đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, khe hở;
  • Thiết bị đo khoảng cách;
  • Máy kính vĩ;
  • Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc vòng;
  • Thiết bị đo điện trở cách điện;
  • Thiết bị đo điện trở tiếp đất;
  • Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác (nếu cần):

          + Thiết bị kiểm tra chất lượng cáp thép;

          + Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn.

7. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC.

Khi tiến hành kiểm định an toàn cần trục phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
  • Hồ sơ kỹ thuật của thiết bị phải đầy đủ.
  • Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
  • Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.

8. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH.

Trước khi tiến hành kiểm định an toàn cần trục, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.

8.1. Kiểm tra hồ sơ.

Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:

8.2. Khi kiểm định lần đầu.

– Lý lịch, hồ sơ của thiết bị: Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đánh giá theo 1.3.2 và 3.5.1.5  QCVN7:2012/BLĐTBXH).
– Kết quả đo:
+ Điện trở nối đất thiết bị (< 4 Ω);
+ Điện trở chống sét (< 10 Ω).
– Hồ sơ thiết kế và hoàn công móng. (Theo tài liệu của nhà chế tạo hoặc thiết kế được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).
– Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định.

8.3. Khi kiểm định định kỳ.

– Lý lịch thiết bị, kết quả kiểm định lần trước.
– Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
– Kết quả đo:
+ Điện trở nối đất thiết bị (< 4 Ω);
+ Điện trở chống sét (< 10 Ω);

8.4. Khi kiểm định bất thường.

– Trường hợp sửa chữa, cải tạo: hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo.
– Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Cần xem xét hồ sơ như kiểm định lần đầu.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định của 7.2.1 đến 7.2.3. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.

8.5. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.

Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

9. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC.

Khi tiến hành kiểm định an toàn cần trục phải thực hiện theo trình tự sau:
9.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:

Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị theo trình tự như sau:

  • Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các mối hàn, mối ghép đinh tán (nếu có), mối ghép bulông của kết cấu kim loại, buồng điều khiển, thang, sàn và che chắn…Khi có nghi ngờ về tình trạng kết cấu kim loại thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn: Kiểm tra chiều dày, chất lượng mối hàn.
  • Kiểm tra tình trạng các khung gông neo thân tháp (khi cần trục tháp đã vượt chiều cao tự đứng). Các khung gông neo thân tháp chỉ được phép liên kết vào kết cấu chịu lực của công trình (sàn tầng, đà, cột, tường bê tông) không cho phép liên kết vào tường gạch, vách gạch . Nếu các khung gông neo thân tháp phải kéo dài hơn so với thiết kế ban đầu của nhà chế tạo thì phải có tính toán cụ thể và được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền .
  • Kiểm tra tình trạng kỹ thuật móc và các chi tiết của ổ móc.
    – Móc tải phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 4244-2005 (Phụ lục 13A,13B, 13C).
    – Khi làm việc thực tế có thể thay thế các loại móc phù hợp với điều kiện làm việc thực tế nhưng phải phù với TCVN 4244-2005.
  • Cáp và các bộ phận cố định cáp.
    – Cáp nâng hạ tải, cần và di chuyển xe con của Cần trục tháp phải đáp ứng các yêu cầu của nhà chế tạo.
    –  Các đầu cố định cáp phải lắp đúng theo quy định của nhà chế tạo hoặc theo các quy định của phụ lục 18C TCVN 4244-2005.
  • Puly.
    – Kiểm tra độ mòn của puly(Phụ lục 19A, 20A, 20B TCVN 4244:2005)
  • Bộ phận nối đất bảo vệ của hệ thống điện (kiểm tra mối nối với thiết bị, dây dẫn, mối nối đất). Kết quả đo điện trở nối đất không được vượt quá 4W.
    – Kiểm tra hệ thống chống sét của thiết bị: Giá trị đo không lớn hơn 10W.
  • Đường ray (nếu có): Kiểm tra và đánh giá theo phụ lục 5 TCVN 4244: 2005.
  • Các thiết bị an toàn: Kiểm tra sự hoạt động của các cơ cấu hạn chế quá tải, hạn chế mô men tải, chiều cao nâng, di chuyển xe con, tốc độ gió…
  • Các phanh của cần trục tháp.
    – Các phanh của Cần trục tháp phải đáp ứng các yêu cầu của mục 1.5.3.3 TCVN 4244-2005.
    – Che chắn cho phanh tránh tiếp xúc với dầu bôi trơn, dầu thủy lực, các chất lỏng khác và các yếu tố thời tiết.
  • Đối trọng và ổn trọng.
    – Kiểm tra theo thông số kỹ thuật nhà sản xuất, đáp ứng TCVN 5206-1990.
  • Kiểm tra vị trí lắp đặt Cần trục tháp theo quy định tại mục 1.5.7 TCVN 4244-2005.
  • Kiểm tra tấm nhãn hàng hóa (tên nhà chế tạo, năm sản xuất, số chế tạo, tải trọng nâng…) phù hợp với hồ sơ lý lịch Cần trục tháp (Mục 1.5.1.2 TCVN 4244 – 2005).
  • Bảng nội quy sử dụng, mặt bằng làm việc, khoảng cách an toàn và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của Cần trục tháp so với hồ sơ, lý lịch.

9.2. Kiểm tra kỹ thuật – Thử không tải:

  • Tiến hành thử không tải các cơ cấu và hệ thống (theo mục 4.3.2 TCVN 4244- 2005), bao gồm:
    – Cơ cấu nâng hạ móc, nâng hạ cần, cơ cấu quay, cơ cấu di chuyển thiết bị (nếu là loại di chuyển trên ray);
    – Các thiết bị an toàn : khống chế nâng hạ móc, khống chế nâng hạ cần , chỉ báo tầm với và tải tương ứng….
    – Phanh, hãm cơ cấu nâng hạ cần và móc.;
    – Các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
  • Các phép thử trên đ­ược thực hiện không ít hơn 03 lần.
    Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được vận hành theo đúng tính năng thiết kế, không phát hiện các hiện tượng bất thường và đáp ứng các yêu cầu.

9.3. Các chế độ thử tải – Phương pháp thử:

Hệ thống hạn chế quá tải, hạn chế mô men tải , cần phải cô lập trong quá trình thử tải .

  • Thử tải tĩnh:
    – Tải trọng thử: Bằng 125% SWL (tải trọng làm việc an toàn) hoặc theo yêu cầu cơ sở nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị;
    – Treo tải lần lượt tại hai vị trí tầm với nhỏ nhất và lớn nhất theo đặc tính tải của thiết bị và thực hiện theo 4.3.2 TCVN 4244-2005;
    – Thời gian thử : 10 phút ở mỗi vị trí tầm với.
    Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của Cần trục tháp, không có vết nứt, không có biến dạng hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các yêu cầu tại mục 4.3.2 TCVN 4244-2005.
  • Thử tải động:
    – Tải trọng thử: Bằng 110% SWL(tải trọng làm việc an toàn) hoặc theo yêu cầu cơ sở nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị;l
    – Treo tải lần lượt tại hai vị trí tầm với nhỏ nhất và lớn nhất theo đặc tính tải của thiết bị và thực hiện theo 4.3.2 TCVN 4244-2005.
    Lưu ý :  Kết thúc quá trình thử tải , phải khôi phục hệ thống hạn chế quá tải và mô men tải . Sau đó tiến hành kiểm tra lại .
    Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình thử tải, tải không trôi và sau khi hạ tải xuống , các cơ cấu và bộ phận của Cần trục tháp không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác. Đáp ứng các quy định tại mục 4.3.2 , 4.3.3 TCVN 4244

10. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC.

Việc xử lý kết quả kiểm định an toàn kỹ thuật cần trục gồm các bước sau:

  1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy trình này.
  2. Thông qua biên bản kiểm định:
    Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
    – Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
    – Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
    – Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
    Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
  3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
  4. Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
  5. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định.
  6. Khi thiết bị có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
  7. Khi thiết bị có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lí nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị.

11. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN CẦN TRỤC.

Thời hạn kiểm định an toàn kỹ thuật cần trục bao gồm các trường hợp sau:

  • Thời hạn kiểm định định kỳ các loại cần trục tháp là 01 năm.
  • Trường hợp nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo đề nghị của nhà chế tạo hoặc cơ sở.
  • Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
  • Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

Lý do quý khách nên lựa chọn chúng tôi ?

– Tập thể kỹ sư có kinh nghiệm nhiều năm, công tác nhiều năm ở các cơ quan nhà nước.

– Đội ngũ nhân viên nhanh nhẹn, tay nghề cao.

– Tư vấn chính xác, nhiệt tình, 24/7.

– Hỗ trợ dịch vụ ở khắp các tỉnh thành.

– Hỗ trợ cấp tem kiểm định, cấp hồ sơ thiết bị.

– Hỗ trợ cấp chứng chỉ nghề nhanh nhất.

– Chính sách hoa hồng cho người giới thiệu dịch vụ.

– Gửi hồ sơ năng lực, mẫu tem kiểm định, mẫu phiếu kết quả kiểm định cho khách hàng tham khảo trước qua email.

Kiểm định an toàn cần trục

Quý khách hãy cứ an tâm khi sử dụng dịch vụ kiểm định cầu trục của CÔNG TY TNHH HUẤN LUYỆN AN TOÀN & KIỂM ĐỊNH SÀI GÒN. Với đội ngũ kỹ sư giỏi chuyên môn, làm việc tận tình sẽ cẩn thận từng bước kiểm định sẵn sàng mang tới kết quả chuẩn xác nhất cung cấp cho khách hàng sử dụng dịch vụ. Công ty làm việc toàn bộ thời gian trong tuần, chỉ cần quý khách có nhu cầu thì gọi 24/7 đều có mặt phục vụ nhanh chóng và hoàn thành việc mới nhận phí. Hi vọng thời gian tới, chúng tôi có cơ hội được hợp tác cùng quý khách đảm bảo chất lượng thiết bị vận hành hiệu quả trong công việc và tránh xảy ra các sai sót.

Đánh giá bài viết
Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on telegram
Telegram
Share on pinterest
Pinterest

có thể bạn thích

kiểm định chai chứa khí công nghiệp

Kiểm định chai chứa khí công nghiệp

Contents1 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN CHAI CHỨA KHÍ CÔNG NGHIỆP1.1 QTKĐ: 06 – 2016/BLĐTBXH1.2  QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA KHÍ CÔNG NGHIỆP1.3 1. PHẠM VI

Kiểm định bình chịu áp lực

Kiểm định bình chịu áp lực

Contents1 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN BÌNH CHỊU ÁP LỰC1.1 QTKĐ: 07 – 2016/BLĐTBXH1.2 1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG1.2.1 1.1. Phạm vi áp dụng1.2.2

Kiểm định cần trục
hỗ trợ

tin tức

0796 777 728
0944.700.300