Kiểm định an toàn thang máy

Contents

1. Báo giá kiểm định an toàn thang máy.

Đơn giá kiểm định an toàn thang máy các loại.

STT TÊN MÁY, THIẾT BỊ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT ĐƠN VỊ TÍNH MỨC GIÁ (VNĐ)/MẪU KIỂM ĐỊNH
 

1

 

Thang máy các loại

Dưới 10 tầng  

Thiết bị

2.000.000
Từ 10 tầng đến 20 tầng 3.000.000
Trên 20 tầng trở lên 4.500.000
 

2

 

Thang cuốn, băng tải chở người

Thang cuốn không kể năng suất  

Thiết bị

2.200.000
Băng tải chở người không kể năng suất 2.500.000

2. Hình ảnh kiểm định an toàn thang máy.

kiểm định an toàn thang máy

Kiểm định an toàn thang máy

3. Tại sao phải kiểm định an toàn thang máy.

    Việc kiểm định an toàn thang máy các loại là tuân theo pháp luật an toàn lao động.

    Pháp luật an toàn lao động yêu cầu những thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ: thiết bị nâng, thang máy, thang cuốn, cáp treo, công trình vui chơi công cộng, bình áp lực, chai chứa khí, nồi hơi, hệ thống lạnh, đường ống dẫn khí đốt, dẫn hơi nước, nước nóng…. phải được kiểm định KTAT và dán tem trước khi đưa vào sử dụng.

    Về khái quát, những thiết bị này bao gồm những thiết bị có mức độ rủi ro cao. Khi xảy ra sự cố có thể ảnh hưởng lớn đến con người, tài sản và môi trường. Chính vì lý do này, thiết bị phải được kiểm định và đăng ký trước khi đưa vào sử dụng. Trong quá trình sử dụng, thiết bị phải được kiểm định định kỳ (thời gian giữa 2 lần kiểm định phụ thuộc vào chủng loại và tình trạng thiết bị).

4. Tiêu chuẩn áp dụng khi kiểm định an toàn thang máy.

       Khi kiểm định an toàn kỹ thuật thang máy, thì áp dụng các tiêu chuẩn sau:

       – TCVN 6395-2008: Thang máy điện- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt .
       – TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
       – TCVN 6396-1998: Thang máy thuỷ lực- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
       – TCVN 6905-2001: Thang máy thuỷ lực- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
       – TCVN 7628-2007: Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng?
       – TCVN 5867 : 1995: Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng yêu cầu an toàn.

       Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo. Với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này. Hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.

5. Khi nào cần kiểm định an toàn thang máy.

       Việc kiểm định an toàn kỹ thuật thang máy điện và thang máy thủy lực phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
– Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng.
       – Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn.
       – Sau khi xảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong.
       – Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thang máy.
       – Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.

       Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các loại thang máy nêu trên có trách nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm định theo quy định của pháp luật.

6. Quy trình kiểm định an toàn thang máy điện.

Khi tiến hành kiểm định thang máy điện, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc theo quy trình sau:

 6.1. Kiểm tra bên ngoài khi kiểm định an toàn thang máy.

       Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
       a/ Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy
       – Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
       – Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp. Đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904:2001.
       b/ Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
       c/ Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
       d/ Kiểm tra dầm treo giá đỡ các bộ phận, cụm máy.

 6.2. Kiểm tra kỹ thuật – Thử không tải khi kiểm định an toàn thang máy.

       6.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy.

       a/ Kiểm tra phần xây dựng và các bộ phận máy.
       – Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.4.4-TCVN 6395: 2008.
       – Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, đánh giá theo mục 7.9 TCVN 6395-2008.
       – Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008.
       – Kiểm tra khung- bệ máy.
       – Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008.
       – Kiểm tra cửa ra vào buồng máy : cánh cửa- khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008.
       – Kiểm tra đường buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.2-TCVN 6395: 2008.
       b/ Các cơ cấu truyền động, phanh điện và máy kéo.
       – Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.
       – Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò so phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4 – TCVN 6395: 2008.
       – Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp và việc bảo vệ chúng, đánh giá theo mục 7.9.6.1-TCVN 6395: 2008.
       c/ Kiểm tra bảng điện, đường điện, đầu đấu dây.
       – Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.2 – TCVN 6395: 2008.
       – Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 – TCVN 6395: 2008.

       6.2.2. Kiểm tra ca bin và các thiết bị trong cabin.

       a/ Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
       Đối với cửa bản lề , đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
       b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
       c/ Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395-2008.
       d/ Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395-2008.
       – Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên và phía dưới không nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích sau cabin.
       – Cabin phải chiếu sáng liên tục với cường độ tối thiểu 50 lux.
       e/ Kiểm tra nguồn sáng dự phòng khi mất điện nguồn chiếu sáng chính.
       g/ Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
       h/ – Kiểm tra các nút gọi tầng.

       6.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan.

       a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần tối thiểu bằng 1,0 + 0,035 v2(m).
       b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
       c/ Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 -:- 5 TCVN 6395-2008.
       d/ Kiểm tra lan can nóc cabin
       – Chiều cao không nhỏ hơn 0,70 m.
       – Khoảng cách từ phía ngoài tay vịn lan can đến bất kỳ bộ phận nào cũng không nhỏ hơn 0,10 m.
       e/ Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
       g/ Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng
       – Kiểm tra việc cố định ray vào công trình.
       – Kiểm tra khoảng cách giữa các kẹp ray (đối chiếu với hồ sơ lắp đặt).
       – Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
       h/ Kiểm tra giếng thang
       – Phải đảm bảo không có các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang.
       – Kiểm tra việc bao che giếng thang.
       – Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra (về kích thước, kiểu khoá, tiếp điểm kiểm soát đóng mở cửa).
       – Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
       – Chiếu sáng giếng thang: kiểm tra về độ sáng (+50lux) và khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m.
       – Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.

       6.2.4. Kiểm tra các cửa tầng.

       a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa.
       Giá trị này không lớn hơn 6mm (thang cũ có thể đến 10mm).
       b/ Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng
       – Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khoá cơ khí.
       – Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của tiếp điểm điện.
       c/ Kiểm tra các pa-nen cửa tầng
       – Kiểm tra hiện thị các bảng báo tầng.
       – Kiểm tra các nút gọi tầng.

       6.2.5. Kiểm tra đáy hố thang.

       a/ Kiểm tra môi trường đáy hố
       – Kiểm tra tình trạng vệ sinh đáy hố.
       – Kiểm tra tình trạng thấm nước ngầm, chiếu sáng ở đáy hố.
       b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm.
       – Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
       – Đo độ sâu đáy hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo khoản b, mục 4.6.3.5- TCVN 6395: 2008.
       c/ Kiểm tra giảm chấn.
       – Kiểm tra hành trình giảm chấn.
       – Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng).
       d/ Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc
       – Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng.
       – Trọng lượng đối trọng.
       – Bảo vệ puli.
       – Tiếp điểm điện khống chế hành trình đối trọng kéo cáp.

       6.2.6. Thử không tải.

       Cho thang máy hoạt động, ca bin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Nếu không có hiện tượng bất thường nào thì đánh giá là đạt yêu cầu.

6.3. Các chế độ thử tải-Phương pháp thử khi kiểm định an toàn thang máy.

       6.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức.

       Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây:
       a/ Đo dòng điện động cơ thang máy
       – Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
       b/ Đo vận tốc cabin
       – Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị.
       – Hoặc đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008.
       c/ Đo độ chính xác dừng tại các tầng phục vụ, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008.

       6.3.2.Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức.

       a/ Thử phanh: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001.
       b/ Thử bộ khống chế vượt tốc
       – Phương pháp thử theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001.
       c/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin – bộ cứu hộ bằng tay
       – Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001.
       – Đối với thang chở hàng trang bị thiết bị chống chùng cáp thì thử và đánh giá theo mục 10.6-TCVN 6395: 2008.
       d/ Thử kéo
       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN:6904-2001.

       6.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải.

       Kiểm tra sự hoạt động và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.

       6.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng.

       Phương pháp thử theo mục 4.2.3.2.2-TCVN: 6904-2001.

       6.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có), bộ cứu hộ bằng tay.

       Thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.

       6.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ.

       Thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904-2001.

       6.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy.

       – Chế độ hoạt động của thang khi có sự cố : hoả hoạn, động đất.
       – Chế độ chạy ưu tiên.
       – Đánh giá so sánh với hồ sơ của nhà chế tạo.

7. Quy trình kiểm định an toàn thang máy thủy lực.

       Khi kiểm định thang máy thuỷ lực, cơ quan kiểm định phải tiến hành những công việc sau:

7.1. Kiểm tra bên ngoài khi kiểm định an toàn thang máy thủy lực.

7.2. Kiểm tra kỹ thuật-Thử không tải khi kiểm định an toàn  thang máy thủy lực.

       7.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy.

       a/ Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy.
       b/ Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực.
       – Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động,đánh giá theo mục 10.1-TCVN 6396: 1998.
       – Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 10.3.2-TCVN 6396: 1998.
       c/ Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây.
       – Kiểm tra việc bố trí bảng điện- công tắc chính, đánh giá theo mục 11.4.2-TCVN 6396: 1998.
       – Kiểm tra việc bố trí các đường dây dẫn điện, đánh giá theo các mục từ 11.5.2 đến 11.5.4 -TCVN 6396: 1998.

       7.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin.

       a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo mục 7.5.4-TCVN 6396: 1998.
       b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6396: 1998.

       7.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan.

       a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của sàn và đánh giá theo mục 4.6.1.1-TCVN 6396: 1998.
       b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pittông với cabin.

       7.2.4. Kiểm tra các cửa tầng.

       7.2.5. Kiểm tra đáy hố thang.

       – Phần độ sâu hố thang được đánh giá theo mục 4.6.2.5-TCVN 6396: 1998.

       7.2.6. Thử không tải.

7.3. Các chế độ thử tải-Phương pháp thử khi kiểm định an toàn thang máy thủy lực.

       7.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức khi kiểm định an toàn kỹ thuật thang máy thủy lực.

       Chất tải đều trên sàn cabin cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, xác định các thông số sau đây:
       a/ Đo dòng điện động cơ bơm chính.
       Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
       b/Đo vận tốc ca bin.
       Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị và đánh giá theo mục 10.7.2- TCVN 6396: 1998.
       c/ Đo độ chính xác dừng tầng tại các tầng phục vụ.
       Đánh giá theo mục 8.7- TCVN 6396: 1998.
       d/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin.
       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1-TCVN 6905: 2001.
       e/ Thử van ngắt.
       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.6-TCVN 6905: 2001.
       g/ Thử van hãm.
       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6905: 2001.
       h/ Thử trôi tầng.
       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.9-TCVN 6905: 2001.
       i/ Thử thiết bị điện chống trôi tầng:
       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.10-TCVN 6905: 2001.

       7.3.2. Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức khi kiểm định an toàn kỹ thuật thang máy thủy lực.

       a/ Thử thiết bị chèn.
       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3-TCVN 6905: 2001.
       b/ Thử thiết bị chặn.
       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6905: 2001.

       7.3.3. Thử cứu hộ thang máy khi kiểm định an toàn kỹ thuật thang máy thủy lực.

       – Mở van xả cho cabin đi xuống và cho dừng ở tầng gần nhất.
       – Đánh giá theo các mục 10.8.1.1 đến 10.8.1.4- TCVN 6396: 1998.

       7.3.4. Thử thiết bị báo động cứu hộ.

       Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.12- TCVN 6905: 2001.

       7.3.5. Thử áp suất.

       Phương pháp thử và đánh giá theo 4.2.8- TCVN 6905: 2001.

Liên hệ với chúng tôi Công ty TNHH Huấn luyện an toàn và kiểm định Sài Gòn để được tư vấn và hỗ trợ. Tìm hiểu thêm tại https://antoanvn.com.vn/

Đánh giá bài viết
Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on telegram
Telegram
Share on pinterest
Pinterest

có thể bạn thích

kiểm định chai chứa khí công nghiệp

Kiểm định chai chứa khí công nghiệp

Contents1 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN CHAI CHỨA KHÍ CÔNG NGHIỆP1.1 QTKĐ: 06 – 2016/BLĐTBXH1.2  QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA KHÍ CÔNG NGHIỆP1.3 1. PHẠM VI

Kiểm định bình chịu áp lực

Kiểm định bình chịu áp lực

Contents1 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN BÌNH CHỊU ÁP LỰC1.1 QTKĐ: 07 – 2016/BLĐTBXH1.2 1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG1.2.1 1.1. Phạm vi áp dụng1.2.2

Kiểm định an toàn thang máy
hỗ trợ

tin tức

0796 777 728
0944.700.300