An Toàn Lao Động :Chi Tiết

An toàn lao động

An toàn lao động là yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp và tổ chức. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là sự bảo đảm cho sức khỏe và an toàn của người lao động.

1. An toàn lao động là gì? 

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

Theo số liệu báo cáo năm 2024, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công bố có hơn 7.500 người gặp nạn do tai nạn lao động. Do đó, việc tìm hiểu về an toàn lao động đóng vai trò quan trọng giúp bảo vệ quyền và lợi ích của người tham gia lao động.

“An toàn là trên hết ” được xem là nguyên tắc vàng trong quá trình lao động. Nói cách khác, an toàn lao động là trách nhiệm của bên sử dụng lao động phải đảm bảo an toàn lao động cho người lao động trong suốt quá trình làm việc. Nhằm tránh xảy ra những trường hợp nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng người lao động.

An toàn lao động

 2. Nguyên tắc bảo đảm an toàn lao động

Điều 5 của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định an toàn lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Người lao động cần được đảm bảo làm việc trong điều kiện môi trường an toàn. Song, được trang bị đồ bảo hộ khi làm việc tại nơi như: công trường, nhà xưởng, nhà máy sản xuất,… để đảm bảo an toàn sức khỏe, tính mạng cho người công nhân.
  • Người sử dụng lao động luôn phải có trách nhiệm, ý thức và nghiêm túc tuân thủ các quy định về các biện pháp an toàn lao động trong quá trình sử dụng lao động. Luôn đặt các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát lên hàng đầu tránh những tình huống đáng tiếc xảy ra.
  • Doanh nghiệp có thể tham gia thẩm vấn ý kiến đối với các bên liên quan như: Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động. Qua đó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động thực hiện đúng các biện pháp trong an toàn lao động.rút gọn nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động

3. Người lao động được bảo đảm an toàn lao động như thế nào? 

Đối với những công nhân làm việc theo hợp đồng lao động:

  • Công ty phải đảm bảo cho họ một môi trường làm việc an toàn, vệ sinh, cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động.
  • Công nhân được đào tạo, hướng dẫn về an toàn lao động và được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động.
  • Nếu xảy ra tai nạn lao động, công nhân được công ty đài thọ chi phí khám chữa bệnh và trợ cấp tai nạn lao động.
  • Công nhân có quyền từ chối làm việc nếu nhận thấy môi trường làm việc có nguy cơ mất an toàn cao.

Đối với những người lao động không theo hợp đồng:

  • Họ cũng được công ty đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động như những công nhân hợp đồng.
  • Được cung cấp thông tin, hướng dẫn về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Có quyền tham gia bảo hiểm lao động tự nguyện theo quy định của Chính phủ.
  • Nếu gặp vấn đề về an toàn lao động, họ cũng có quyền khiếu nại, tố cáo lên cơ quan chức năng.

4. Chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe hằng năm cho người lao động; người lao động làm việc tại môi trường khói bụi, nặng nhọc, nguy hiểm được khám sức khỏe ít nhất 6 tháng/lần;

  • Đối với người lao động chưa đủ 18 tuổi, người lao động cao tuổi (nam 62 tuổi, nữ 60 tuổi) sẽ bị hạn chế tham gia làm việc tại các môi trường độc hại theo pháp luật lao động;

  • Lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản, sàng lọc các bệnh về ung thư cổ tử cung, ung thư vú;

  • Người phục hồi sau khi tai nạn lao động được chẩn đoán khỏe mạnh có thể quay lại làm việc bình thường;

  • Chi phí các hoạt động khám, chữa bệnh được người sử dụng lao động chi trả được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 21 của Luật số 84/2015/QH13;
  • Người sử dụng lao động phải trang bị những dụng cụ, phương tiện cần thiết khi làm việc để bảo vệ cơ thể khỏi những yếu tố độc hại, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng;

  • Điều kiện cấp những phương tiện bảo hộ cá nhân phụ thuộc vào môi trường làm việc tiếp xúc nhiều với khói bụi, chất độc hại và những môi trường không đảm bảo về an toàn, vệ sinh lao động;

  • Các phương tiện cần được đảm bảo đúng tiêu chuẩn của Nhà nước quy định;

  • Tổ chức có trách nhiệm vệ sinh, khử khuẩn các dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây ra những chất độc hại;
  • Bồi dưỡng bằng hiện vật được quy định tổ chức trong ca làm việc đảm bảo tính thuận tiện đối với người lao động trong đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động;

  • Ở nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, có hại đến tinh thần và sức khỏe người lao động được bồi dưỡng bằng hiện vật;

  • Thời gian nghỉ hằng năm của người lao động thuộc nhóm công việc đặc biệt nguy hiểm là 16 ngày; được hưởng thêm 2 ngày so với những nhóm công việc trong điều kiện bình thường.

  • Được điều dưỡng và phục hồi sức khỏe đối với các nhóm ngành đặc thù tiếp xúc nhiều với những chất độc, có hại nếu người lao động không đủ sức khỏe;
  • Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động;

  • Cần căn cứ vào tình trạng sức khỏe theo tiêu chuẩn của loại công việc, ngành nghề để lựa chọn và sắp xếp công việc hợp lý cho người lao động.

Kết luận

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc cái nhìn khái quát về an toàn lao động là gì và các nguyên tắc cơ bản trong an toàn lao động. Hi vọng bạn đã có thêm kiến thức bổ ích thông qua bài viết này!

Thông tin liên hệ và đăng ký

Công Ty TNHH Huấn Luyện An Toàn Và Kiểm Định Sài Gòn

Hotline: 0938.27777.1

Email: antoanvn.com.vn@gmail.com

Website: antoanvn.com.vn

Leave Comments

09382.7777.1
09382.7777.1